Trang chủ » Thay đổi cổ đông sáng lập

Thay đổi cổ đông sáng lập

(Ngày đăng: 15-08-2017 09:02:21)
icon facebook   icon google plus  
Theo luật doanh nghiệp năm 2014, cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượng vốn trong thời gian 03 năm sau khi công ty thành lập thì lúc đó sẽ có sự thay đổi cổ đông sáng lập.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp cho ra đời các loại hình thành lập doanh nghiệp như công ty TNHH một thành viên, hai thành viên, công ty cổ phần, công ty tư nhân… Tuy nhiên, chỉ có công ty cổ phần mới có cổ đông sáng lập công ty.

Thay đổi cổ đông sáng lập

Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông lúc đó công ty sẽ có sự thay đổi cổ đông sáng lập. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm hay còn gọi là sự thay đổi cổ đông sáng lập sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

Như vậy, nếu như trước đây theo Luật Doanh nghiệp 2005 thì khi cổ đông sở hữu cổ phần công ty trong vòng 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì được coi là cổ đông sáng lập dù cổ đông đó có thể được nhận chuyển nhượng cổ phần thông qua rất nhiều cổ đông trước đó. Thì nay, theo Luật Doanh nghiệp 2014 cổ đông sáng lập chỉ có thể là cổ đông có sở hữu ít nhất 1 cổ phần và phải là người ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty ngay tại thời điểm thành lập công ty cổ phần.

Do đó, các hạn chế chuyển nhượng đối với cổ đông sáng lập trong vòng 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng chỉ áp dụng đối với cổ đông có sở hữu ít nhất 1 cổ phần và phải là người ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty ngay tại thời điểm thành lập công ty cổ phần.

Khi có sự thay đổi cổ đông sáng lập thì doanh nghiệp cần thực hiện theo các quy định nêu trên để có thể đảm bảo không vi phạm các quy định mà pháp luật ban hành.